Thông tin đám cưới

Tổng quan chi phí

Chi phí đám cưới: tổng hợp theo hạng mục

Chi phí đám cưới: tổng hợp theo hạng mục

"Tổ chức đám cưới tốn bao nhiêu tiền vậy?", Câu hỏi đầu tiên khi bắt đầu chuẩn bị đám cưới. Hỏi xung quanh thì mỗi người nói một số khác nhau, tìm trên mạng thì phạm vi quá rộng, khó có chuẩn để bám vào. Thực tế 84% cặp đôi nhận thấy chi phí đám cưới đã tăng lên trong thời gian gần đây. Dưới đây là dữ liệu mới nhất theo hạng mục.


Tổng quan chi phí

Honeymoon cost

Đám cưới giản dị (100–150 khách): 100–200 triệu, đám cưới trung bình (200–300 khách): 200–400 triệu, đám cưới lớn (400–500+ khách): 400–800 triệu+. Chi phí này tăng dần từng năm.

Chênh lệch vùng miền rất lớn

TP.HCM, Hà Nội cao nhất, gấp 1,5–2 lần tỉnh. Đà Nẵng và các thành phố lớn ở mức trung bình. Nông thôn và tỉnh nhỏ thấp nhất.

Đám cưới ở TP.HCM có thể đắt gấp đôi so với tỉnh. Chọn địa điểm ngoại ô hoặc tỉnh gần tiết kiệm đáng kể.

Đừng lo vì "trung bình". Xem khoảng giá từng hạng mục bên dưới và dùng mẹo tiết kiệm để kiểm soát chi tiêu.

Phong bì tiền mừng có bù được không?

Phong bì tiền mừng ở Việt Nam phổ biến 200.000–1.000.000đ+, tùy quan hệ thân sơ. Nhà hàng thường thì phong bì có thể bù tiệc; khách sạn thì cấu trúc lỗ từ đầu.

[!COMPARE]
Hiểu trước khi chọn nơi tổ chức.


Chi phí theo hạng mục

Nhà hàng tiệc cưới: 50–200 triệu

Venue cost

Tiệc tính theo số khách. Phổ biến 200.000–800.000đ/người tùy nơi.

Ảnh cưới & Trang điểm

Studio dress makeup cost

Ảnh cưới giá thực = 1,3–1,5 lần báo giá. Chi tiết tại ảnh cưới & trang điểm. Xem thêm chi phí ẩn.

Sính lễ, nhẫn cưới, đồ hồi môn: 20–150 triệu

Nhẫn cưới 5–50 triệu, mâm quả/lễ hỏi 10–40 triệu (trầu cau, rượu, bánh, trà), vàng/tiền cho cô dâu 20–100 triệu+, áo dài cưới 3–20 triệu, hoa cưới 1–5 triệu. Trung vị sính lễ + nhẫn: 40 triệu. Vàng/tiền cho cô dâu là khoản lớn nhất, nên thỏa thuận hai bên gia đình từ sớm.

Nhà mới

Sửa sang 10–50 triệu, điện máy + nội thất 30–150 triệu, chuyển nhà 2–8 triệu. Giá nhà/thuê nhà quá khác nhau nên không tính chung.

Trăng mật: 10–80 triệu

Nội địa (Đà Lạt, Phú Quốc) 5–20 triệu, Đông Nam Á (Bali, Thái Lan) 15–40 triệu, Châu Âu 40–80 triệu, Maldives 40–100 triệu. Trung vị: 20 triệu. Đặt trước 6 tháng và dùng điểm thẻ tín dụng giảm được 30–50%.

Chi phí khác: 10–30 triệu

Quà cảm ơn 5–20 triệu, tiền cảm ơn (MC, ca sĩ, chủ hôn) 3–10 triệu, thiệp cưới 1–5 triệu, chăm sóc da/nail 2–5 triệu, xe hoa 2–10 triệu. Mỗi khoản trông nhỏ nhưng tổng lại 10–30 triệu.


Lập kế hoạch ngân sách

Phân bổ theo 3 mức ngân sách

Mẹo tiết kiệm

Một số hỗ trợ cho vợ chồng mới cưới: vay mua nhà ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách Xã hội, nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp, giảm trừ gia cảnh khi có người phụ thuộc. Đầu giai đoạn chuẩn bị, mở thẻ tích điểm/miles rồi thanh toán tất cả chi phí cưới, có thể tích đủ điểm đổi vé máy bay trăng mật.


Chi lap ke hoach theo trung binh vs. dat han muc tung muc


Nếu đây là lần đầu bạn lập ngân sách

Tổng quan chi phí

Chi phí đám cưới: tổng hợp theo hạng mục

Chi phí đám cưới: tổng hợp theo hạng mục

"Tổ chức đám cưới tốn bao nhiêu tiền vậy?", Câu hỏi đầu tiên khi bắt đầu chuẩn bị đám cưới. Hỏi xung quanh thì mỗi người nói một số khác nhau, tìm trên mạng thì phạm vi quá rộng, khó có chuẩn để bám vào. Thực tế 84% cặp đôi nhận thấy chi phí đám cưới đã tăng lên trong thời gian gần đây. Dưới đây là dữ liệu mới nhất theo hạng mục.


Tổng quan chi phí

Honeymoon cost

Đám cưới giản dị (100–150 khách): 100–200 triệu, đám cưới trung bình (200–300 khách): 200–400 triệu, đám cưới lớn (400–500+ khách): 400–800 triệu+. Chi phí này tăng dần từng năm.

Chênh lệch vùng miền rất lớn

TP.HCM, Hà Nội cao nhất, gấp 1,5–2 lần tỉnh. Đà Nẵng và các thành phố lớn ở mức trung bình. Nông thôn và tỉnh nhỏ thấp nhất.

Đám cưới ở TP.HCM có thể đắt gấp đôi so với tỉnh. Chọn địa điểm ngoại ô hoặc tỉnh gần tiết kiệm đáng kể.

Đừng lo vì "trung bình". Xem khoảng giá từng hạng mục bên dưới và dùng mẹo tiết kiệm để kiểm soát chi tiêu.

Phong bì tiền mừng có bù được không?

Phong bì tiền mừng ở Việt Nam phổ biến 200.000–1.000.000đ+, tùy quan hệ thân sơ. Nhà hàng thường thì phong bì có thể bù tiệc; khách sạn thì cấu trúc lỗ từ đầu.

[!COMPARE]
Hiểu trước khi chọn nơi tổ chức.


Chi phí theo hạng mục

Nhà hàng tiệc cưới: 50–200 triệu

Venue cost

Tiệc tính theo số khách. Phổ biến 200.000–800.000đ/người tùy nơi.

Ảnh cưới & Trang điểm

Studio dress makeup cost

Ảnh cưới giá thực = 1,3–1,5 lần báo giá. Chi tiết tại ảnh cưới & trang điểm. Xem thêm chi phí ẩn.

Sính lễ, nhẫn cưới, đồ hồi môn: 20–150 triệu

Nhẫn cưới 5–50 triệu, mâm quả/lễ hỏi 10–40 triệu (trầu cau, rượu, bánh, trà), vàng/tiền cho cô dâu 20–100 triệu+, áo dài cưới 3–20 triệu, hoa cưới 1–5 triệu. Trung vị sính lễ + nhẫn: 40 triệu. Vàng/tiền cho cô dâu là khoản lớn nhất, nên thỏa thuận hai bên gia đình từ sớm.

Nhà mới

Sửa sang 10–50 triệu, điện máy + nội thất 30–150 triệu, chuyển nhà 2–8 triệu. Giá nhà/thuê nhà quá khác nhau nên không tính chung.

Trăng mật: 10–80 triệu

Nội địa (Đà Lạt, Phú Quốc) 5–20 triệu, Đông Nam Á (Bali, Thái Lan) 15–40 triệu, Châu Âu 40–80 triệu, Maldives 40–100 triệu. Trung vị: 20 triệu. Đặt trước 6 tháng và dùng điểm thẻ tín dụng giảm được 30–50%.

Chi phí khác: 10–30 triệu

Quà cảm ơn 5–20 triệu, tiền cảm ơn (MC, ca sĩ, chủ hôn) 3–10 triệu, thiệp cưới 1–5 triệu, chăm sóc da/nail 2–5 triệu, xe hoa 2–10 triệu. Mỗi khoản trông nhỏ nhưng tổng lại 10–30 triệu.


Lập kế hoạch ngân sách

Phân bổ theo 3 mức ngân sách

Mẹo tiết kiệm

Một số hỗ trợ cho vợ chồng mới cưới: vay mua nhà ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách Xã hội, nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp, giảm trừ gia cảnh khi có người phụ thuộc. Đầu giai đoạn chuẩn bị, mở thẻ tích điểm/miles rồi thanh toán tất cả chi phí cưới, có thể tích đủ điểm đổi vé máy bay trăng mật.


Chi lap ke hoach theo trung binh vs. dat han muc tung muc


Nếu đây là lần đầu bạn lập ngân sách